danh mục sản phẩm
CHÁT NGAY TRÊN FACEBOOK
Tin tức

Thấu hiểu các chỉ số thành phần cơ thể - Tanita

Cập nhật : 07-07-2017 10:30am . Lượt xem : 31914
Thấu hiểu các chỉ số phân tích để sử dụng Cân Phân tích Thành phần Cơ thể Tanita hiệu quả hơn.

Bản thân chỉ số Cân nặng không thể phản ánh rõ ràng tình trạng sức khỏe hay thể hiện sự thay đổi thực của cơ thể khi bạn đang thực hiện ăn kiêng hay luyện thể chất như gym, yoga, fitness...

Cân Phân tích Cơ thể Tanita sẽ đem tới cho bạn cái nhìn sâu sắc với hàng loạt các chỉ số cơ thể và và sự thay đổi của chúng. Bạn sẽ thực sự thấu hiểu về cơ thể mình.

Các thành phần quan trọng của cơ thể là Nước, , MỡXương. Tất cả đều được định lượng chi tiết khi sử dụng Cân Phân tích Cơ thể Tanita. 

 

Khối lượng cơ thể

Khối lượng Cơ thể (Body Weight) - kg

Trước khi các chỉ số cơ thể và các phép phân tích được phát minh, cân nặng là phép đo cơ bản để đánh giá vóc dáng cơ thể.

Là một chỉ số cơ bản nhưng Khối lượng Cơ thể góp phần quan trọng trong quá trình phân tích thành phần cơ thể. Vì vậy Tanita hoàn thiện cơ chế cân chính xác nhất trên tất cả các mẫu (chỉ sai số 50g), là cơ sở vững chắc cho các phép phân tích.

 

Chỉ số BMI

Chỉ số BMI (Body Mass Index)

Là tỷ lệ chuẩn hóa giữa trọng lượng so với chiều cao, được sử dụng như một chỉ số chung về hình thể.

BMI được tính bằng cách chia cân nặng của bạn (đơn vị kg) cho bình phương chiều cao (đơn vị mét).

                 
    18.5 25 30     
THIẾU CÂN KHỎE MẠNH THỪA CÂN  BÉO PHÌ  

Chỉ số BMI là một chỉ số tốt cho nghiên cứu tổng quát dân số nhưng lại tồn tại những hạn chế nghiêm trọng khi đánh giá sức khỏe cá nhân. Vì vậy việc sử dụng các chỉ số chuyên sâu là rất cần thiết để đánh giá đúng sức khỏe sức khỏe thể chất.

  

Lượng mỡ cơ thể

Phần trăm Mỡ cơ thể (Body Fat Percentage) - %

Chỉ số thể hiện phần trăm khối lượng mỡ so với khối tượng toàn bộ cơ thể.

Quá nhiều mỡ sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn. Lượng mỡ thừa trong cơ thể làm gia tăng các triệu chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, huyết áp cao, chứng tiểu đường và một số loại ung thư.

Nhưng ngược lại, Mỡ đóng vai trò quan trọng với cơ thể hơn bạn nghĩ, là yếu tố quan trọng cho các chức năng cơ bản của cơ thể: điều tiết nhiệt độ cơ thể, lưu trữ vitamin và là thành phần đệm tại các khớp. Mọi người cần một lượng mỡ phù hợp để cơ thể khỏe mạnh.

Chỉ thị Lượng mỡ cho Cơ thể Khỏe mạnh (Healthy Body Fat Ranges)

Cân phân tích TANITA sẽ tự động so sánh Phần trăm Mỡ cơ thể với khoảng cho phép. Thanh chỉ thị sẽ hiển thị tình trạng mỡ cơ thể, dựa trên giới tính và độ tuổi của bạn.

 

-

  O   +   ++
 Thiếu cân    Khỏe mạnh    Thừa cân       Béo phì   

[ - ] : Gầy; lượng mỡ dưới ngưỡng khỏe mạnh. Gia tăng nguy cơ dẫn tới các vấn đề sức khỏe.

[ O ] : Khỏe mạnh; lượng mỡ nằm trong khoảng cơ thể khỏe mạnh tương ứng với giới tính và độ tuổi người dùng.

[ + ] : Quá cân, lượng mỡ vượt ngưỡng khỏe mạnh. Gia tăng nguy cơ các vấn đề sức khỏe.

[ ++ ] : Béo phì; lượng mỡ vượt quá cao. Gia tăng nghiêm trọng nguy cơ dẫn tới các vấn đề sức khỏe liên quan tới béo phì.

Với chỉ số Phần trăm Mỡ cơ thể, bạn cũng có thể tự đánh giá sức khỏe bản thân theo biểu đồ chi tiết sau.

Ghi chú: tuổi người dùng nằm trong khoảng 5-99.

 

Bảng đánh giá lượng mỡ cơ thể người Châu Á (bản quyền © thuộc về tập đoàn TANITA)

 THIẾU CÂN  CHUẨN DƯỚI CHUẨN TRÊN  THỪA CÂN       BÉO PHÌ    


 

Tổng lượng Nước cơ thể (Total Body Water Percentage) - %

Chỉ số thể hiện phần trăm tổng lượng chất lỏng so với khối lượng cơ thể

Nước đóng vai trò quan trọng trong rất nhiều hoạt động, có mặt ở trong tất cả các tế bào, mô và cơ quan nội tạng. Giúp ổn định nồng độ các chất trong cơ thể, phong độ thi đấu thể thao và làm đẹp da. Đảm bảo tỷ lệ lượng nước trong cơ thể ở mức hợp lý sẽ giúp cơ thể hoạt động hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ dẫn tới các vấn đề sức khỏe. 

Tổng lượng nước cần duy trì cho một cơ thể khỏe mạnh được các chuyên gia chỉ ra:

    Nữ giới: 45% - 60%       Nam giới: 50% - 65%

 

Khối lượng Cơ

Khối lượng Cơ (Muscle Mass) - kg

Khối lượng cơ bao gồm khối lượng các cơ xương, cơ trơn như cơ tim, cơ hệ tiêu hóa và nước chứa trong các tế bào cơ.

Cơ bắp đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, như cỗ máy hoạt động chính, tiêu tốn phần lớn năng lượng của bạn trong ngày. Khi bạn luyện lập thể chất, khối lượng cơ bắp sẽ tăng lên, kéo theo mức tiêu tốn năng lượng gia tăng theo. Tăng cường lượng cơ trong cơ thể sẽ khiến Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản BMR tăng lên, giúp giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể và giảm cân một cách lành mạnh.

Lượng Cơ được đánh giá bằng chỉ số Khối lượng Cơ/ Chiều cao Cơ thể trên ứng dụng Health Planet như sau (điểm số càng cao, mật độ cơ càng tốt):

 

-4 -3 -2  -1  0  +1 +2 +3 +4
    Thấp     Trung Bình Cao

 

Chỉ số Chất lượng Cơ

Chỉ số Chất lượng Cơ (Muscle Quality Score)

Chỉ số xác định “chất lượng cơ”.

Chất lượng cơ có thể bị ảnh hưởng vởi tuổi tác hoặc luyện tập thể chất. Cơ của người trẻ hoặc những người tập thể dục đều đặn có trạng thái tốt, nhưng người cao tuổi hoặc những người không hoạt động thể chất đủ, trạng thái cơ ngày càng xấu đi. Cân phân tích thành phần cơ thể RD-953 sử dụng hai dòng diện có tần số khác nhau để xác định trở kháng sinh học, kết quả thu được được sử dụng để đánh giá trạng thái cơ, thể hiện qua chỉ số chất lượng cơ.

Bảng đánh giá chất lượng cơ:

Nam giới

  Độ tuổi 18-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 80 trở lên
  Cao ≥ 74 ≥ 73 ≥ 70 ≥ 64 ≥ 56 ≥ 46 ≥ 39
  Trung bình 49-73 47-72 44-69 39-63 33-55 25-45 trên 39
  Thấp ≤ 48 ≤ 46 ≤ 43 ≤ 38 ≤ 32 ≤ 24 ≤ 20

 

Nữ giới

  Độ tuổi 18-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 80 trở lên
  Cao ≥ 68 ≥ 70 ≥ 69 ≥ 67 ≥ 61 ≥ 54 ≥ 50
  Trung bình 48-67 48-69 45-68 41-66 34-60 26-53 22-49
  Thấp ≤ 47 ≤ 47 ≤ 44 ≤ 40 ≤ 33 ≤ 25 ≤ 21

 

* Chỉ số này hiện nay chỉ xuất hiện duy nhất trên mẫu Tanita RD-953.

* Chỉ số chất lượng cơ có thể không được đánh giá chính xác nếu có những bất thường trong trạng thái nước cơ thể như:

- Cơ thể mệt mỏi hoặc phù nề.

- Người bị mất nước hoặc thiếu máu (bị giảm lưu lượng máu).

Cân bằng giữa Khối lượng Cơ và Chất lượng Cơ (càng nhiều  trạng thái cơ càng tốt):

  Đánh giá
  Chất lượng Cơ 
Cao         
Trung bình        
Thấp    
        Thấp     Trung bình    Cao   
    Đánh giá Khối lượng Cơ

 

Khối lượng Xương

Khối lượng Xương (Bone Mass) - kg

Chỉ số thể hiện khối lượng xương trong cơ thể (xương khoáng, Canxi và các khoáng chất khác).

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng luyện tập và phát triển cơ bắp giúp hệ xương chắc khỏe hơn. Lượng xương có quan hệ tỷ lệ thuận với lượng cơ của cơ thể. Thực tế, cấu trúc xương gần như không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian ngắn, chúng ta cần phát triển và duy trì hệ xương chắc khỏe bằng chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thường xuyên.

 

Trọng lượng xương cần thiết ở các mức cân nặng (kg)

Nữ giới

Dưới 50kg

50kg-70kg

Trên 70kg

1.95kg

2.40kg

2.95kg

Nam giới

Dưới 65kg

65kg-95kg

Trên 95kg

2.66kg

3.29kg

3.69kg

 

Chỉ số vóc dáng

Chỉ số Vóc dáng (Physique Rating)

Tính năng này phân loại vóc dáng người dùng dựa vào tỷ lệ Lượng mỡ và Lượng cơ của bạn.

Khi bạn hoạt động và tăng cường tập luyện, lượng mỡ cơ thể sẽ giảm, chỉ số vóc dáng cũng sẽ thay đổi rõ rệt. Ngay cả khi cân nặng của bạn không đổi, sự thay đổi về tỷ lệ lượng cơ và lượng mỡ sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn và giảm thiểu nguy cơ dẫn tới các vấn đề về sức khỏe.

 

Bản quyền © thuộc về Viện nghiên cứu Tanita với sự hợp tác của Đại học Columbia (Newyork, USA).

Chỉ số Mỡ nội tạng

Chỉ số Mỡ nội tạng (Visceral Fat Rating)

Chỉ số thể hiện lượng mỡ ở khoang bụng, bao bọc xung quanh các cơ quan nội tạng.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thậm chí khi cân nặng và lượng mỡ cơ thể của bạn không thay đổi, trong quá trình lão hóa, lượng mỡ trong cơ thể có xu hướng dịch chuyển sang vùng ổ bụng. Điều này gia tăng nguy cơ mắc các chức bệnh nguy hiểm. Đảm bảo Chỉ số Mỡ nội tạng nằm trong mức cho phép giúp phòng tránh các chứng bệnh nguy hiểm như đau tim, tăng huyết áp và có thể trì hoãn khởi phát tiểu đường tuýp II.

Phân loại mức độ nguy hiểm theo Chỉ số Mỡ nội tạng:

1-9 10-14 15-59
  Khỏe mạnh     Nguy hiểm   Rất nguy hiểm

 

Lượng Calo hàng ngày

Lượng Calo hàng ngày (Daily Calorie Intake DCI)

Chỉ số Lượng Calo hàng ngày – DCI là lượng calo cần hấp thụ trong 24h để duy trì cân nặng hiện tại.

Nếu bạn đang cố gắng giảm cân, hãy sử dụng chỉ số này để căn cứ giảm lượng calo hấp thụ trong ngày hoặc tăng cường vận động để đốt cháy nhiều calo hơn.

 

Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản

Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản (BMR)

Mức năng lượng (calo) tối thiếu cơ thể bạn cần trong 24 giờ trong trạng thái nghỉ ngơi (bao gồm cả khi ngủ), đảm bảo các chức năng của cơ thể hoạt động bình thường: hệ hô hấp, các cơ quan tuần hoàn, hệ thống nơ ron, gan, thận và các cơ quan nội tạng khác.

Khoảng 70% lượng calo chúng ta hấp thụ hàng ngày được sử dụng cho trao đổi chất cơ bản. Vận động càng mạnh, lượng calo tiêu tốn càng nhiều. Gia tăng lượng cơ bắp trong cơ thể sẽ khiến Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản tăng, tăng lượng calo bị đốt cháy giúp chúng ta giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể một cách tự nhiên.

 

Tuổi chuyển hoá

Tuổi chuyển hóa (Metabolic Age)

Chỉ số này thể hiện độ tuổi trung bình tương ứng với Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản BMR của bạn.

Nếu Tuổi chuyển hóa của bạn cao hơn tuổi thực, đó là dấu hiệu bạn cần cải thiện Tỷ lệ Trao đổi chất Cơ bản BMR bằng cách tăng cường vận động, luyện tập và gia tăng lượng cơ, giảm lượng mỡ trong cơ thể. 

Các bài đã đăng